Tiền chậm nộp là khoản tính 0,03% mỗi ngày trên số tiền thuế nộp chậm, kể từ ngày kế tiếp ngày hết hạn cho tới ngày nộp đủ. Đây không phải hình thức xử phạt mà là khoản bù cho việc ngân sách bị chiếm dụng vốn, nên tính theo ngày và không có mức trần.
Căn cứ: Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15. Tiếng Anh: late payment interest.
Phân biệt tiền chậm nộp với tiền phạt vi phạm
Tiền chậm nộp không phải là hình thức xử phạt mà là khoản bù cho việc ngân sách bị chiếm dụng vốn, tính theo ngày và không có mức trần. Tiền phạt vi phạm hành chính là một quyết định xử phạt riêng, có khung mức cụ thể và có thể được giảm nhẹ.
Một hồ sơ nộp muộn có thể phát sinh cả hai khoản cùng lúc: phạt vì nộp hồ sơ chậm và tiền chậm nộp vì tiền thuế vào ngân sách muộn. Nộp đủ tiền thuế gốc càng sớm càng cắt được phần tiền chậm nộp đang chạy mỗi ngày.
Tiền chậm nộp là khoản người nộp thuế phải trả thêm khi nộp tiền thuế sau hạn, tính bằng 0,03% số tiền chậm nộp cho mỗi ngày chậm.
Số ngày chậm tính từ ngày kế tiếp ngày hết hạn nộp đến ngày nộp thực tế. Khoản này không có trần và tính liên tục kể cả ngày nghỉ, ngày lễ.
Chậm một năm tương đương khoảng 10,95% số thuế gốc, cao hơn lãi suất vay ngân hàng thông thường.
Khai thiếu bị truy thu thì tiền chậm nộp tính từ hạn nộp của kỳ khai thiếu chứ không phải từ ngày bị phát hiện, nên khoản này có thể lớn hơn cả số thuế bị truy thu.
Phân biệt với khái niệm gần giống
Tiền chậm nộp là khoản bù đắp cho ngân sách, tính theo ngày. Tiền phạt chậm nộp tờ khai là xử phạt vi phạm hành chính, có khung cụ thể. Chậm cả hai thì chịu cả hai.
Xem thêm
Xem toàn bộ thuật ngữ tại từ điển thuật ngữ thuế. Cập nhật: 07/09/2026.