Hạn nộp của mỗi sắc thuế gắn với kỳ tính thuế của sắc thuế đó. Xem thêm kỳ tính thuế là gì để biết vì sao cùng một doanh nghiệp lại có nhiều hạn nộp khác nhau trong năm.
Bảng hạn nộp của từng loại tờ khai và tiền thuế. Nộp chậm tờ khai bị phạt theo khung số ngày, nộp chậm tiền thuế bị tính 0,03% mỗi ngày. Hai khoản này độc lập nhau, chậm cả hai thì chịu cả hai.
Hạn nộp theo kỳ kê khai
| Kỳ kê khai | Hạn nộp hồ sơ khai thuế | Hạn nộp tiền thuế |
|---|---|---|
| Tháng | Ngày 20 của tháng sau | Cùng hạn nộp hồ sơ |
| Quý | Ngày cuối tháng đầu tiên của quý sau | Cùng hạn nộp hồ sơ |
| Năm | Ngày cuối tháng đầu tiên của năm sau | Cùng hạn nộp hồ sơ |
| Từng lần phát sinh | Trong 10 ngày kể từ ngày phát sinh | Cùng hạn nộp hồ sơ |
Hạn của từng loại nghĩa vụ
| Nghĩa vụ | Hạn nộp | Đối tượng |
|---|---|---|
| Lệ phí môn bài | Ngày 30 tháng 1 hằng năm | Doanh nghiệp |
| Tờ khai thuế GTGT tháng | Ngày 20 tháng sau | Doanh nghiệp kê khai tháng |
| Tờ khai thuế GTGT quý | Ngày cuối tháng đầu quý sau | Doanh nghiệp kê khai quý |
| Tạm nộp thuế TNDN quý | Ngày 30 tháng đầu quý sau | Doanh nghiệp |
| Quyết toán thuế TNDN | Trong 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính | Doanh nghiệp |
| Quyết toán thuế TNCN do tổ chức trả thu nhập | Ngày cuối tháng 3 năm sau | Doanh nghiệp |
| Quyết toán thuế TNCN do cá nhân tự làm | Ngày cuối tháng 4 năm sau | Cá nhân |
| Thuế chuyển nhượng bất động sản | Trong 10 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực | Cá nhân |
| Thuế chuyển nhượng vốn | Trong 10 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực | Cá nhân |
| Thuế nhà thầu nước ngoài | Trong 10 ngày kể từ ngày trả tiền | Bên Việt Nam |
Hạn rơi vào ngày nghỉ, ngày lễ thì được lùi sang ngày làm việc tiếp theo.
Khung phạt khi nộp chậm tờ khai
| Số ngày chậm | Hình thức | Mức với tổ chức | Mức với cá nhân |
|---|---|---|---|
| 1 – 5 ngày | Cảnh cáo (có tình tiết giảm nhẹ) | Không phạt tiền | Không phạt tiền |
| 1 – 30 ngày | Phạt tiền | 2.000.000 đ – 5.000.000 đ | 1.000.000 đ – 2.500.000 đ |
| 31 – 60 ngày | Phạt tiền | 5.000.000 đ – 8.000.000 đ | 2.500.000 đ – 4.000.000 đ |
| 61 – 90 ngày | Phạt tiền | 8.000.000 đ – 15.000.000 đ | 4.000.000 đ – 7.500.000 đ |
| Trên 90 ngày | Phạt tiền | 15.000.000 đ – 25.000.000 đ | 7.500.000 đ – 12.500.000 đ |
Mức phạt với cá nhân và hộ kinh doanh bằng một nửa mức áp cho tổ chức. Khung cao nhất áp dụng khi hồ sơ có phát sinh số thuế phải nộp.
Tính mức phạt cụ thể cho trường hợp của bạn tại công cụ tính mức phạt chậm nộp tờ khai.
Nộp chậm tiền thuế
Tiền chậm nộp bằng 0,03% số tiền thuế chậm nộp cho mỗi ngày chậm, tính từ ngày kế tiếp ngày hết hạn tới ngày nộp thực tế. Khoản này không có trần và tính cả ngày nghỉ.
Chậm một năm tương đương khoảng 10,95% số thuế gốc. Tính cụ thể tại công cụ tính tiền chậm nộp thuế.
Ba mốc dễ quên nhất
- Ngày 30 tháng 1: lệ phí môn bài. Doanh nghiệp năm thứ hai hay quên vì năm đầu được miễn.
- Ngày cuối tháng 4: quyết toán thuế thu nhập cá nhân của người tự quyết toán, gồm cả người có thu nhập hai nơi.
- Kỳ kê khai đầu tiên của hộ kinh doanh: hộ mới chuyển từ thuế khoán sang kê khai thường quên rằng được miễn thuế vẫn phải nộp tờ khai.
Công cụ liên quan
- Tính tiền chậm nộp thuế 0,03% mỗi ngày trên số thuế còn nợ — tính tiền chậm nộp theo số ngày quá hạn.
- Tính mức phạt chậm nộp tờ khai thuế theo số ngày quá hạn — tra khung phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế.
- Tính lệ phí môn bài 2026 cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh — khoản có hạn nộp cố định ngày 30 tháng 1.
- Quyết toán thuế TNCN 2026: nộp thêm hay được hoàn lại thuế — quyết toán thuế thu nhập cá nhân trước hạn tháng 4.
Câu hỏi thường gặp
Hạn nộp tờ khai thuế GTGT là khi nào?
Kê khai theo tháng thì hạn là ngày 20 của tháng sau. Kê khai theo quý thì hạn là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên quý sau. Tiền thuế nộp cùng hạn với hồ sơ khai thuế.
Hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân là ngày nào?
Cá nhân tự quyết toán nộp chậm nhất ngày cuối cùng của tháng 4 năm sau. Tổ chức trả thu nhập quyết toán thay thì hạn là ngày cuối cùng của tháng 3. Nộp chậm bị phạt kể cả khi kết quả là được hoàn thuế.
Hạn rơi vào ngày nghỉ thì tính sao?
Được lùi sang ngày làm việc tiếp theo. Tuy nhiên không nên chờ tới sát hạn vì hệ thống kê khai điện tử thường quá tải vào những ngày cuối, dễ dẫn tới nộp chậm ngoài ý muốn.
Được miễn thuế có phải nộp tờ khai không?
Có. Nghĩa vụ nộp tờ khai độc lập với nghĩa vụ nộp tiền. Hộ kinh doanh thuộc diện miễn thuế vẫn phải nộp tờ khai theo kỳ, không nộp thì vẫn bị phạt vi phạm hành chính theo khung số ngày chậm.
Nộp chậm tiền thuế bị tính bao nhiêu?
Tiền chậm nộp bằng 0,03% số tiền thuế chậm nộp mỗi ngày, tính liên tục kể cả ngày nghỉ và không có mức trần. Chậm một năm tương đương khoảng 10,95% số thuế gốc, cao hơn lãi suất vay ngân hàng thông thường.
Chậm cả tờ khai lẫn tiền thuế thì chịu mấy khoản?
Cả hai. Phạt chậm nộp tờ khai là xử phạt vi phạm hành chính theo khung số ngày; tiền chậm nộp tiền thuế là khoản tính theo ngày trên số thuế. Hai khoản này độc lập và cộng dồn với nhau.
Căn cứ pháp lý
Số liệu trong công cụ này lấy từ các văn bản sau. Bạn tra bản gốc trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật, Thư viện pháp luật hoặc cổng thông tin của cơ quan thuế.
- Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế và ứng dụng eTax Mobile — kênh tra cứu chính thức, miễn phí.
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, hiệu lực 01/07/2026 — nghĩa vụ đăng ký thuế, kê khai và thời hạn nộp hồ sơ.
- Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP, Nghị định 310/2025/NĐ-CP và Nghị định 291/2026/NĐ-CP — xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn.
Cập nhật: 07/09/2026. Mọi thay đổi tham số đều được ghi lại tại nhật ký cập nhật luật thuế.