Lương gross là tổng thu nhập ghi trên hợp đồng lao động, tính trước khi trừ bảo hiểm bắt buộc và thuế thu nhập cá nhân. Đây là con số doanh nghiệp cam kết trả cho người lao động.
Từ lương gross, người lao động bị trừ 10,5% bảo hiểm bắt buộc gồm 8% bảo hiểm xã hội, 1,5% bảo hiểm y tế và 1% bảo hiểm thất nghiệp, sau đó trừ tiếp thuế thu nhập cá nhân. Phần còn lại là lương net.
Lương gross minh bạch hơn lương net vì bạn biết chính xác mức đóng bảo hiểm, yếu tố quyết định lương hưu và trợ cấp thất nghiệp sau này.
Chi phí thật của doanh nghiệp cao hơn lương gross vì doanh nghiệp còn đóng thêm 21,5% bảo hiểm trên cùng mức lương. Với lương gross 30 triệu đồng, doanh nghiệp chi thực tế 36,45 triệu đồng mỗi tháng.
Phân biệt với khái niệm gần giống
Lương gross khác lương đóng bảo hiểm. Nhiều doanh nghiệp đóng bảo hiểm trên mức thấp hơn lương gross thực trả, khiến khoản được trừ trước thuế nhỏ đi và quyền lợi bảo hiểm sau này cũng giảm theo.
Xem thêm
Xem toàn bộ thuật ngữ tại từ điển thuật ngữ thuế. Cập nhật: 07/09/2026.