Bảng giá đất là bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành cho từng loại đất theo từng khu vực, dùng làm căn cứ tính các khoản thu về đất. Đây là mức giá của nhà nước, thường thấp hơn giá thị trường.
Căn cứ: Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn về giá đất. Tiếng Anh: land price bracket.
Bảng giá đất được dùng vào những việc gì
Bảng giá đất là căn cứ tính tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất trong hạn mức, tính thuế sử dụng đất, tính lệ phí trước bạ nhà đất, tính phí và lệ phí quản lý đất đai, và tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
Với các trường hợp giao đất, cho thuê đất có giá trị lớn hoặc bồi thường khi thu hồi đất, cơ quan nhà nước dùng giá đất cụ thể do định giá riêng chứ không dùng bảng giá. Tra đúng loại giá là bước đầu tiên khi ước tính nghĩa vụ tài chính về đất.
Bảng giá đất là bảng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, quy định giá đất theo từng vị trí trên địa bàn. Đây là mức giá sàn để tính thuế và lệ phí liên quan tới nhà đất.
Bảng giá đất ảnh hưởng tới bốn khoản: thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng, lệ phí trước bạ khi sang tên, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hằng năm và tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích.
Giá tính thuế không được thấp hơn giá trong bảng, nên ghi giá hợp đồng thấp hơn giá thật không làm giảm được nghĩa vụ tài chính.
Với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, giá trong bảng được giữ ổn định 5 năm nên số thuế hằng năm thường không đổi trong suốt chu kỳ đó.
Xem thêm
Xem toàn bộ thuật ngữ tại từ điển thuật ngữ thuế. Cập nhật: 07/09/2026.