Trang chủ

Tính thuế xuất khẩu và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào

Tính thuế xuất khẩu và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào

Tính thuế xuất khẩu trên trị giá FOB và phần thuế GTGT đầu vào được hoàn.

Áp dụng quy định 2026

Áp dụng quy định:

Đang tải công cụ…

Phần lớn hàng hóa xuất khẩu có thuế suất xuất khẩu 0%. Chỉ một số nhóm như khoáng sản thô, gỗ, phế liệu kim loại mới chịu thuế, nhằm hạn chế xuất tài nguyên chưa qua chế biến. Hàng xuất khẩu còn được hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Công thức tính thuế xuất khẩu

  1. Xác định trị giá tính thuế là giá FOB, tức giá bán tại cửa khẩu xuất, không gồm cước vận tải và bảo hiểm quốc tế.
  2. Tra thuế suất xuất khẩu theo mã HS của hàng hóa trong biểu thuế xuất khẩu.
  3. Nhân trị giá FOB với thuế suất ra số thuế xuất khẩu phải nộp.
  4. Cộng phần thuế giá trị gia tăng đầu vào được hoàn để ra dòng tiền thực thu về.

Ví dụ tính thuế xuất khẩu

Trị giá FOBThuế suất XKThuế xuất khẩuGTGT đầu vào được hoànThực thu về
2.000.000.0000%0100.000.0002.100.000.000
2.000.000.0005%100.000.00001.900.000.000
2.000.000.00010%200.000.00001.800.000.000

Dòng đầu là trường hợp phổ biến nhất: hàng chế biến, chế tạo có thuế suất 0% và doanh nghiệp còn được hoàn 100 triệu đồng thuế đầu vào, làm dòng tiền thu về lớn hơn trị giá hợp đồng.

Thuế suất 0% khác không chịu thuế

Tiêu chíThuế suất GTGT 0%Không chịu thuế GTGT
Thuộc phạm vi chịu thuếKhông
Khấu trừ thuế đầu vàoKhông
Hoàn thuế đầu vàoCó, nếu đủ điều kiệnKhông
Ảnh hưởng tới giá thànhTrung tínhThuế đầu vào thành chi phí

Đây là khác biệt quan trọng nhất với doanh nghiệp xuất khẩu. Hàng 0% giữ được toàn bộ lợi ích khấu trừ, còn hàng không chịu thuế thì phần thuế đã trả khi mua nguyên liệu trở thành chi phí.

Điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng

  • Có hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng gia công với bên nước ngoài.
  • Có tờ khai hải quan đã thông quan cho lô hàng xuất khẩu.
  • Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, thanh toán tiền mặt không được chấp nhận.
  • Có hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào hợp lệ của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động xuất khẩu.

Thiếu một trong bốn điều kiện thì hồ sơ hoàn thuế bị từ chối. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng là điều kiện hay bị vướng nhất khi khách hàng thanh toán qua bên thứ ba.

Nhóm hàng chịu thuế xuất khẩu

Thuế xuất khẩu chủ yếu đánh vào tài nguyên và nguyên liệu thô nhằm khuyến khích chế biến sâu trong nước. Danh mục và thuế suất cụ thể tra theo mã HS trong biểu thuế xuất khẩu hiện hành.

  • Khoáng sản thô và quặng chưa qua chế biến.
  • Gỗ và sản phẩm gỗ sơ chế.
  • Phế liệu, phế thải kim loại.
  • Một số sản phẩm nông sản thô tùy thời kỳ.

Công cụ liên quan

Câu hỏi thường gặp

Hàng xuất khẩu có phải nộp thuế xuất khẩu không?

Phần lớn hàng hóa có thuế suất xuất khẩu 0% nên không phát sinh thuế. Chỉ một số nhóm như khoáng sản thô, gỗ sơ chế, phế liệu kim loại mới chịu thuế, với mục đích hạn chế xuất tài nguyên chưa qua chế biến.

Trị giá tính thuế xuất khẩu là giá nào?

Là giá FOB, tức giá bán tại cửa khẩu xuất, không bao gồm cước vận tải quốc tế và phí bảo hiểm. Nếu hợp đồng ký theo điều kiện CIF thì phải trừ cước và bảo hiểm ra mới có trị giá tính thuế xuất khẩu.

Thuế suất GTGT 0% và không chịu thuế khác nhau ra sao?

Hàng 0% vẫn thuộc phạm vi chịu thuế nên được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào. Hàng không chịu thuế nằm ngoài phạm vi thuế nên không được khấu trừ, phần thuế đã trả khi mua nguyên liệu trở thành chi phí làm tăng giá thành.

Điều kiện hoàn thuế GTGT cho hàng xuất khẩu là gì?

Phải có đủ bốn thứ: hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng gia công, tờ khai hải quan đã thông quan, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, và hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào hợp lệ. Thiếu một điều kiện thì hồ sơ bị từ chối.

Khách trả tiền mặt có được hoàn thuế không?

Không. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng là điều kiện bắt buộc để hoàn thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu. Thanh toán qua bên thứ ba cũng cần được quy định rõ trong hợp đồng và có đủ chứng từ chứng minh.

Xuất khẩu tại chỗ có được hưởng thuế suất 0% không?

Được, nếu đáp ứng điều kiện về hợp đồng, thủ tục hải quan và thanh toán theo quy định. Xuất khẩu tại chỗ là giao hàng cho doanh nghiệp trong nước theo chỉ định của thương nhân nước ngoài, vẫn phải làm tờ khai hải quan đầy đủ.

Căn cứ pháp lý

Số liệu trong công cụ này lấy từ các văn bản sau. Bạn tra bản gốc trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật, Thư viện pháp luật hoặc cổng thông tin của cơ quan thuế.

  • Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các nghị định hướng dẫn — trị giá tính thuế, thuế suất theo mã HS và ưu đãi theo xuất xứ.
  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 — thuế GTGT hàng nhập khẩu và mức 0% với hàng xuất khẩu.
  • Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn — thủ tục khai báo, kiểm tra trị giá hải quan.

Cập nhật: 07/09/2026. Mọi thay đổi tham số đều được ghi lại tại nhật ký cập nhật luật thuế.