Trang chủ

Tính thuế thừa kế và quà tặng 10% phần vượt mức được miễn

Tính thuế thừa kế và quà tặng 10% phần vượt mức được miễn

Tính thuế thu nhập cá nhân với tài sản nhận thừa kế, quà tặng và kiểm tra trường hợp được miễn.

Áp dụng quy định 2026

Áp dụng quy định:

Đang tải công cụ…

Thừa kế và quà tặng giữa người thân trực hệ được miễn thuế hoàn toàn. Các trường hợp còn lại nộp 10% trên phần giá trị vượt 10 triệu đồng. Chỉ tài sản phải đăng ký quyền sở hữu mới thuộc diện chịu thuế; tiền mặt và vàng nhận cho tặng thì không.

Tài sản nào chịu thuế

Điều kiện để một tài sản thuộc diện chịu thuế thừa kế, quà tặng là phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan nhà nước.

Loại tài sảnChịu thuếGhi chú
Bất động sảnNhà, đất, công trình xây dựng
Chứng khoán, phần vốn gópCổ phiếu, trái phiếu, vốn góp công ty
Ô tô, xe máy, tàu thuyềnPhương tiện phải đăng ký
Tiền mặt, vàng, ngoại tệKhôngKhông phải đăng ký sở hữu
Đồ dùng, trang sức thông thườngKhôngKhông phải đăng ký sở hữu

Ai được miễn thuế

Miễn thuế áp dụng cho thừa kế, quà tặng giữa những người có quan hệ trực hệ:

  • Vợ và chồng.
  • Cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi hợp pháp với con đẻ, con nuôi hợp pháp.
  • Cha mẹ chồng với con dâu, cha mẹ vợ với con rể.
  • Ông bà nội, ông bà ngoại với cháu.
  • Anh chị em ruột với nhau.

Được miễn không có nghĩa là bỏ thủ tục. Bạn vẫn phải khai thuế và nộp giấy tờ chứng minh quan hệ để cơ quan thuế xét miễn.

Ví dụ tính thuế thừa kế

Giá trị tài sảnQuan hệPhần chịu thuếThuế 10%
500.000.000Cha mẹ với con0Được miễn
500.000.000Không thuộc diện miễn490.000.00049.000.000
3.000.000.000Anh chị em ruột0Được miễn
3.000.000.000Cô dì chú bác với cháu2.990.000.000299.000.000

Hai dòng cuối cho thấy quan hệ họ hàng không phải lúc nào cũng được miễn. Cô dì chú bác với cháu không nằm trong danh sách trực hệ nên vẫn phải nộp đủ.

Trường hợp đặc biệt

  • Nhận nhà đất thừa kế: ngoài thuế thu nhập cá nhân còn có thể phát sinh lệ phí trước bạ và phí công chứng. Xem công cụ tính riêng cho nhà đất.
  • Thừa kế theo di chúc hay theo pháp luật: áp cùng cách tính, điều quyết định là quan hệ giữa người để lại và người nhận.
  • Nhiều người cùng nhận một khối tài sản: mỗi người tính thuế trên phần giá trị mình được hưởng và mỗi người được trừ mức miễn riêng.
  • Nhận tài sản từ người nước ngoài: vẫn áp cùng quy tắc nếu tài sản ở Việt Nam hoặc người nhận là cá nhân cư trú tại Việt Nam.

Thời điểm nộp thuế

Thuế nộp một lần khi làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản. Cơ quan đăng ký chỉ hoàn tất thủ tục sang tên khi nghĩa vụ thuế đã được thực hiện hoặc đã có xác nhận thuộc diện miễn.

Công cụ liên quan

Câu hỏi thường gặp

Nhận thừa kế có phải nộp thuế không?

Tùy quan hệ với người để lại tài sản. Thừa kế giữa vợ chồng, cha mẹ và con, ông bà và cháu, anh chị em ruột được miễn thuế hoàn toàn. Các trường hợp khác nộp 10% trên phần giá trị vượt 10 triệu đồng của tài sản nhận được.

Tài sản nào phải nộp thuế thừa kế?

Chỉ tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng: bất động sản, chứng khoán, phần vốn góp, ô tô, xe máy, tàu thuyền. Tiền mặt, vàng, ngoại tệ, đồ dùng thông thường không phải đăng ký nên không thuộc diện chịu thuế.

Nhận tiền mặt từ bố mẹ có phải nộp thuế không?

Không. Tiền mặt không phải tài sản đăng ký quyền sở hữu nên không thuộc diện chịu thuế thừa kế, quà tặng, bất kể số tiền lớn hay nhỏ và bất kể quan hệ với người cho. Vàng và ngoại tệ cũng vậy.

Cô chú cho cháu nhà đất có được miễn thuế không?

Không. Danh sách được miễn chỉ gồm vợ chồng, cha mẹ với con, cha mẹ chồng với con dâu, cha mẹ vợ với con rể, ông bà với cháu và anh chị em ruột. Cô dì chú bác với cháu không nằm trong danh sách nên phải nộp 10% phần vượt 10 triệu.

Được miễn thuế thì có phải khai không?

Có. Bạn vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế kèm giấy tờ chứng minh quan hệ để cơ quan thuế xét miễn. Không khai thì cơ quan đăng ký không hoàn tất thủ tục sang tên, và bạn còn có thể bị phạt về hành vi chậm nộp hồ sơ.

Nhiều người cùng thừa kế một mảnh đất thì tính thế nào?

Mỗi người tính thuế trên phần giá trị tương ứng với suất thừa kế của mình, và mỗi người được trừ mức miễn 10 triệu đồng riêng. Nếu tất cả đều thuộc diện trực hệ với người để lại thì cả nhóm đều được miễn.

Căn cứ pháp lý

Số liệu trong công cụ này lấy từ các văn bản sau. Bạn tra bản gốc trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật, Thư viện pháp luật hoặc cổng thông tin của cơ quan thuế.

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, hiệu lực 01/07/2026 — khung pháp lý và các thuế suất toàn phần.
  • Thông tư số 87/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính, hiệu lực 01/07/2026 — quy định chi tiết Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 253/2026/NĐ-CP; thay Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn luật cũ.
  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, hiệu lực 01/07/2026 — nghĩa vụ khai thuế, khấu trừ và thời hạn nộp.

Cập nhật: 07/09/2026. Mọi thay đổi tham số đều được ghi lại tại nhật ký cập nhật luật thuế.