Trang chủ

Tính thuế bản quyền và nhượng quyền thương mại năm 2026

Tính thuế bản quyền và nhượng quyền thương mại năm 2026

Tính thuế 5% với thu nhập từ bản quyền và nhượng quyền, mức miễn tính riêng cho từng hợp đồng.

Áp dụng quy định 2026

Áp dụng quy định:

Đang tải công cụ…

Thu nhập từ bản quyền và nhượng quyền thương mại chịu thuế 5% trên phần vượt 10 triệu đồng của từng hợp đồng. Mức miễn tính cho mỗi hợp đồng chuyển giao, không cộng dồn cả năm, nên chia nhỏ hợp đồng cho ra kết quả khác với gộp một lần.

Công thức tính thuế bản quyền

  1. Xét từng hợp đồng chuyển giao riêng biệt.
  2. Lấy giá trị hợp đồng trừ mức miễn 10 triệu đồng.
  3. Phần còn lại nhân 5% ra số thuế của hợp đồng đó.
  4. Bên chi trả khấu trừ và nộp thay trước khi trả tiền cho tác giả, chủ sở hữu quyền.

Thu nhập nào thuộc diện này

  • Bản quyền tác giả: tiền nhận từ việc chuyển giao quyền tác giả với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, phần mềm máy tính.
  • Quyền sở hữu công nghiệp: sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, bí mật kinh doanh.
  • Nhượng quyền thương mại: tiền nhận từ việc cho phép bên khác sử dụng thương hiệu, mô hình kinh doanh của mình.
  • Chuyển giao công nghệ: bí quyết kỹ thuật, giải pháp kỹ thuật, phần mềm được chuyển giao theo hợp đồng.

Tiền công viết bài, thiết kế, lập trình theo đơn đặt hàng thì không thuộc diện này mà là thu nhập vãng lai chịu khấu trừ 10%. Ranh giới nằm ở chỗ bạn chuyển giao quyền hay bán sức lao động.

Ví dụ tính thuế bản quyền

Giá trị hợp đồngPhần chịu thuếThuế 5%Thực nhận
8.000.000008.000.000
50.000.00040.000.0002.000.00048.000.000
200.000.000190.000.0009.500.000190.500.000

Ba hợp đồng 50 triệu đồng riêng biệt chịu tổng thuế 6 triệu đồng, trong khi một hợp đồng 150 triệu đồng chịu 7 triệu đồng — chênh lệch đến từ việc mỗi hợp đồng được trừ mức miễn riêng.

Trường hợp đặc biệt

  • Nhận tiền bản quyền theo kỳ: hợp đồng trả tiền nhiều đợt vẫn được tính là một hợp đồng, mức miễn 10 triệu chỉ trừ một lần cho toàn bộ hợp đồng đó.
  • Nhận từ tổ chức nước ngoài: không ai khấu trừ thay nên bạn phải tự kê khai và nộp thuế.
  • Tác giả là người nước ngoài không cư trú: áp thuế suất toàn phần theo quy định dành cho cá nhân không cư trú, không dùng mức 5% này.
  • Doanh nghiệp trả tiền bản quyền cho nước ngoài: thuộc diện thuế nhà thầu, xem công cụ tính thuế nhà thầu.

So với quy định 2025

Thuế suất 5% và mức miễn 10 triệu đồng cho mỗi hợp đồng không thay đổi giữa hai năm. Đây là thuế suất toàn phần, không chịu ảnh hưởng của thay đổi biểu thuế lũy tiến.

Công cụ liên quan

Câu hỏi thường gặp

Thu nhập từ bản quyền nộp thuế bao nhiêu?

Nộp 5% trên phần giá trị vượt 10 triệu đồng của từng hợp đồng chuyển giao. Hợp đồng 50 triệu đồng thì phần chịu thuế là 40 triệu, thuế 2 triệu đồng. Bên chi trả khấu trừ và nộp thay trước khi trả tiền cho bạn.

Mức miễn 10 triệu tính theo năm hay theo hợp đồng?

Theo từng hợp đồng chuyển giao, không cộng dồn cả năm. Ba hợp đồng riêng biệt thì mỗi hợp đồng được trừ 10 triệu đồng. Đây là điểm khác với thu nhập từ tiền lương, vốn cộng gộp cả năm khi quyết toán.

Viết bài thuê có tính là thu nhập bản quyền không?

Thường là không. Viết bài, thiết kế, lập trình theo đơn đặt hàng là bán sức lao động nên thuộc thu nhập vãng lai, bị khấu trừ 10%. Chỉ khi bạn chuyển giao quyền tác giả với tác phẩm đã có sẵn thì mới thuộc thu nhập từ bản quyền với mức 5%.

Nhận tiền bản quyền từ nước ngoài khai thuế thế nào?

Bạn phải tự kê khai và nộp vì không có tổ chức nào tại Việt Nam khấu trừ thay. Cá nhân cư trú tại Việt Nam chịu thuế trên thu nhập toàn cầu, kể cả tiền bản quyền do nền tảng hay nhà xuất bản nước ngoài trả.

Bán phần mềm mình viết ra có phải thuế bản quyền không?

Nếu bạn chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng phần mềm theo hợp đồng thì thuộc thu nhập từ bản quyền, chịu 5% phần vượt 10 triệu. Nếu bạn nhận tiền công viết phần mềm theo yêu cầu của khách thì lại là thu nhập vãng lai hoặc thu nhập kinh doanh.

Thuế bản quyền có được quyết toán để hoàn không?

Không. Đây là thuế suất toàn phần đã khấu trừ tại nguồn, không cộng vào thu nhập từ tiền lương và không đưa vào hồ sơ quyết toán cuối năm, nên cũng không có cơ chế hoàn lại như thu nhập vãng lai.

Căn cứ pháp lý

Số liệu trong công cụ này lấy từ các văn bản sau. Bạn tra bản gốc trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật, Thư viện pháp luật hoặc cổng thông tin của cơ quan thuế.

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, hiệu lực 01/07/2026 — khung pháp lý và các thuế suất toàn phần.
  • Thông tư số 87/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính, hiệu lực 01/07/2026 — quy định chi tiết Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 253/2026/NĐ-CP; thay Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn luật cũ.
  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, hiệu lực 01/07/2026 — nghĩa vụ khai thuế, khấu trừ và thời hạn nộp.

Cập nhật: 07/09/2026. Mọi thay đổi tham số đều được ghi lại tại nhật ký cập nhật luật thuế.