Thu nhập chịu thuế là phần thu nhập còn lại sau khi lấy tổng thu nhập trừ đi bảo hiểm bắt buộc và các khoản được miễn thuế, nhưng chưa trừ giảm trừ gia cảnh.
Với thu nhập từ tiền lương, thu nhập chịu thuế bằng lương gross trừ phần bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp do người lao động đóng, trừ tiếp các khoản phụ cấp không chịu thuế như tiền ăn ca, phụ cấp điện thoại, công tác phí trong định mức.
Ví dụ lương gross 30 triệu đồng, bảo hiểm bắt buộc 3,15 triệu đồng, không có phụ cấp miễn thuế thì thu nhập chịu thuế là 26,85 triệu đồng.
Con số này là bước trung gian, chưa phải căn cứ tính thuế. Phải trừ tiếp giảm trừ gia cảnh mới ra thu nhập tính thuế, và biểu thuế lũy tiến áp lên thu nhập tính thuế chứ không áp lên thu nhập chịu thuế.
Phân biệt với khái niệm gần giống
Nhiều người nhầm thu nhập chịu thuế với thu nhập tính thuế. Thu nhập chịu thuế là kết quả sau khi trừ bảo hiểm; thu nhập tính thuế là kết quả sau khi trừ tiếp giảm trừ gia cảnh. Áp biểu thuế lên nhầm con số sẽ cho ra số thuế cao hơn thực tế rất nhiều.
Xem thêm
Xem toàn bộ thuật ngữ tại từ điển thuật ngữ thuế. Cập nhật: 07/09/2026.