Lương tối thiểu vùng là mức sàn tiền lương mà doanh nghiệp không được trả thấp hơn cho người lao động làm công việc giản đơn trong điều kiện bình thường. Cả nước chia làm bốn vùng, và mức của từng vùng cũng là gốc tính trần đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Căn cứ: Nghị định 293/2025/NĐ-CP về mức lương tối thiểu vùng. Tiếng Anh: regional minimum wage.
Vùng của doanh nghiệp được xác định theo địa bàn nào
Vùng áp dụng xác định theo nơi doanh nghiệp đặt trụ sở hoặc chi nhánh nơi người lao động làm việc, không theo nơi đăng ký thường trú của người lao động. Doanh nghiệp có chi nhánh ở nhiều vùng thì mỗi chi nhánh áp mức của vùng đó.
Danh mục địa bàn theo vùng được ban hành kèm nghị định về lương tối thiểu và thay đổi khi có điều chỉnh địa giới hành chính. Sau mỗi lần sắp xếp lại đơn vị hành chính, doanh nghiệp nên tra lại vùng của mình để không trả lương dưới mức sàn mới.
Vùng I có mức cao nhất, áp cho các đô thị lớn; vùng IV thấp nhất, áp cho khu vực nông thôn, miền núi.
Ngoài vai trò mức sàn tiền lương, lương tối thiểu vùng còn là căn cứ tính trần đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 20 lần, và trần trợ cấp thất nghiệp bằng 5 lần.
Doanh nghiệp trả lương thấp hơn mức tối thiểu vùng là vi phạm pháp luật lao động, bị xử phạt và phải truy trả phần chênh cho người lao động.
Xem thêm
Xem toàn bộ thuật ngữ tại từ điển thuật ngữ thuế. Cập nhật: 07/09/2026.