Mức lệ phí trước bạ khác nhau theo loại tài sản, địa phương đăng ký và lần đăng ký. Giá tính lệ phí lấy theo bảng giá quy định, không phải giá mua thực tế.
Bảng áp dụng cho quy định 2026
| Loại tài sản và trường hợp | Tỷ lệ lệ phí trước bạ |
|---|---|
| Ô tô mới, địa phương áp mức chung | 10% |
| Ô tô mới, địa phương áp mức cao | 12% |
| Ô tô đăng ký từ lần thứ hai | 2% |
| Xe máy, mức chung | 2% |
| Xe máy tại Hà Nội, TP.HCM, đăng ký lần đầu | 5% |
| Xe máy tại Hà Nội, TP.HCM, từ lần thứ hai | 1% |
| Nhà, đất | 0,5% |
| Tàu, thuyền | 1% |
Địa phương áp mức cao với ô tô mới: Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Phòng, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Sơn La, Cần Thơ. Danh sách này đang chờ xác minh lại sau đợt sắp xếp đơn vị hành chính. Giá tính lệ phí lấy theo bảng giá của Bộ Tài chính với xe, theo bảng giá đất với nhà đất.
Đọc bảng thế nào
Với ô tô và xe máy, giá tính lệ phí lấy theo bảng giá do Bộ Tài chính ban hành cho từng dòng xe. Mua rẻ hơn giá đó vẫn nộp theo mức quy định.
Với nhà đất, giá tính lệ phí lấy mức cao hơn giữa giá hợp đồng và bảng giá đất của địa phương.
Lần đăng ký tính theo chính tài sản chứ không theo người mua: xe đã từng đăng ký thì lần sang tên tiếp theo là lần thứ hai.
Bảng này lấy số từ đâu
Bảng sinh trực tiếp từ tệp tham số thuế của site, cùng nguồn với mọi công cụ tính. Khi tham số được cập nhật theo văn bản mới thì bảng này và các công cụ liên quan đổi theo cùng lúc, không bao giờ lệch nhau. Xem cách chúng tôi chọn nguồn tại trang phương pháp tính toán và lịch sử sửa đổi tại nhật ký cập nhật luật thuế.
Cập nhật: 07/09/2026.
Bảng tra cứu khác
Xem toàn bộ bảng tra cứu tại trang danh sách bảng tra cứu.