Lương tối thiểu vùng là mức sàn tiền lương, đồng thời là căn cứ xác định trần đóng bảo hiểm thất nghiệp và trần trợ cấp thất nghiệp.
Bảng áp dụng cho quy định 2026
| Vùng | Lương tối thiểu tháng | Trần đóng BHTN (20 lần) |
|---|---|---|
| Vùng I | 5.310.000 đ | 106.200.000 đ |
| Vùng II | 4.730.000 đ | 94.600.000 đ |
| Vùng III | 4.140.000 đ | 82.800.000 đ |
| Vùng IV | 3.700.000 đ | 74.000.000 đ |
Quy định 2026. Lương tối thiểu vùng là mức sàn tiền lương, đồng thời là căn cứ xác định trần đóng bảo hiểm thất nghiệp và trần trợ cấp thất nghiệp.
Đọc bảng thế nào
Trần đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 20 lần lương tối thiểu vùng nơi làm việc, khác với trần đóng bảo hiểm xã hội và y tế vốn tính theo lương cơ sở.
Trần trợ cấp thất nghiệp bằng 5 lần lương tối thiểu vùng, nên người có lương cao nhận trợ cấp bị chặn ở mức này.
Mức lương tối thiểu vùng năm 2026 đang chờ xác minh với văn bản gốc, xem trang nhật ký cập nhật.
Đối chiếu với quy định 2025
| Vùng | Lương tối thiểu tháng | Trần đóng BHTN (20 lần) |
|---|---|---|
| Vùng I | 4.960.000 đ | 99.200.000 đ |
| Vùng II | 4.410.000 đ | 88.200.000 đ |
| Vùng III | 3.860.000 đ | 77.200.000 đ |
| Vùng IV | 3.450.000 đ | 69.000.000 đ |
Quy định 2025. Lương tối thiểu vùng là mức sàn tiền lương, đồng thời là căn cứ xác định trần đóng bảo hiểm thất nghiệp và trần trợ cấp thất nghiệp.
Bảng này lấy số từ đâu
Bảng sinh trực tiếp từ tệp tham số thuế của site, cùng nguồn với mọi công cụ tính. Khi tham số được cập nhật theo văn bản mới thì bảng này và các công cụ liên quan đổi theo cùng lúc, không bao giờ lệch nhau. Xem cách chúng tôi chọn nguồn tại trang phương pháp tính toán và lịch sử sửa đổi tại nhật ký cập nhật luật thuế.
Cập nhật: 07/09/2026.
Bảng tra cứu khác
Xem toàn bộ bảng tra cứu tại trang danh sách bảng tra cứu.